dẫn thủy nhập điền
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Làm công trình thủy lợi để đưa nước vào ruộng: Chỉ hành động xây dựng hệ thống kênh mương, đập dẫn nước phục vụ cho việc canh tác nông nghiệp.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Công cuộc dẫn thủy nhập điền đã giúp bà con nông dân canh tác hiệu quả hơn.
- Ngày xưa, việc dẫn thủy nhập điền là một nhiệm vụ quan trọng của mỗi làng xã.
Các cách sử dụng nâng cao
- Nghĩa mở rộng: Có thể dùng để chỉ việc tạo ra các điều kiện thuận lợi, cung cấp nguồn lực cần thiết cho một hoạt động nào đó phát triển.
- Chính sách mới như một hình thức dẫn thủy nhập điền, tạo đà cho kinh tế địa phương phát triển.
Biến thể và từ gần giống
- Thủy lợi (danh từ): Hệ thống công trình và biện pháp kỹ thuật để khai thác và điều tiết nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Tưới tiêu (động từ): Cung cấp nước (tưới) và thoát nước (tiêu) cho đồng ruộng.
Từ đồng nghĩa
- Đắp đập be bờ: Chỉ công việc xây dựng các công trình ngăn và dẫn nước.
- Làm thủy lợi: Xây dựng các công trình phục vụ tưới tiêu.
Thành ngữ liên quan
- Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống: Câu tục ngữ nhấn mạnh tầm quan trọng của nước (yếu tố hàng đầu) trong sản xuất nông nghiệp, liên quan mật thiết đến việc dẫn thủy nhập điền.
- Làm công trình thủy lợi để đưa nước vào ruộng.